Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng nước hồ cá

Để cá Koi sống khỏe mạnh thì môi trường nước rất quan trọng. Thật không may nếu bạn xem thường chất lượng nước và không quan tâm tới nó. Hậu quả sẽ vô cùng đau lòng đấy.
Con người chúng ta nếu cảm thấy môi trường sống ở thành phố ngột ngạt, khói bụi, khí thải, ô nhiễm…chúng ta có thể đi nơi khác, tìm một nơi trong lành hơn để sống. Nhưng cá thì khác, nếu nó sống trong bể nước đầy ô nhiễm và độc hại mà nó không thể thoát ra thì các bạn cũng biết cảm giác khó chịu đó như thế nào rồi đúng không?. Để có một môi trường sống khỏe mạnh cho cá thì chúng ta nên tìm hiểu về các chỉ số chất lượng nước như Amoniac, nitrit, phốt phát và pH … chúng có thể gây hại cho cá nếu không được cân bằng và giảm thiểu kịp thời.
1. Ngộ độc amoniac
Amoniac là chất thải tự nhiên trong quá trình trao đổi chất của cá, nếu nó tích tụ trong nước thì rất có hại. Bất cứ khi nào cá của bạn chết đột ngột không tìm ra nguyên nhân do bệnh, thì Amoniac là thứ bạn nên nghĩ tới và kiểm tra đầu tiên.
Cảnh báo
Ngộ độc amoniac là một trong những kẻ giết cá nhiều nhất. Nó xảy ra thường xuyên khi bạn mới setup một bể cá mới, trước khi vi khuẩn có lợi phân hủy chất thải của cá có cơ hội phát triển, ngộ độc ammoniac cũng có thể xảy ra trong một bể đã nuôi lâu ngày, hoặc khi chúng ta thả cá số lượng quá nhiều cùng một lúc, khi hệ thống lọc bị hỏng, mất điện hoặc trường hợp các vi khuẩn có lợi bị chết do sử dụng thuốc hoặc thay đổi đột ngột điều kiện nước.
Biết được những mối nguy hại này chúng ta có thể chủ động đề phòng hoặc xử trí một cách nhanh chóng và an toàn nhất tránh tổn thất không đáng có.
2. Tảo hồ cá
Sự phát triển của tảo là một thực tế mà mọi hồ cá sẽ đối mặt sớm hay muộn. Một số sự phát triển của tảo là bình thường và khỏe mạnh, nhưng sự phát triển quá mức của tảo là mất mỹ quan và có thể gây nguy hiểm cho cá và thực vật sống trong hồ. Ánh sáng trực tiếp của mặt trời quá mức, quá nhiều thức ăn dư thừa và không thay nước thường xuyên có thể làm tăng sự phát triển của tảo. Nếu tảo phát triển thường xuyên chúng ta nên cân nhắc sử dụng đèn Uv, hoặc các chủng men vi sinh có thể ức chế sự phát triển của tảo. hạn chế ánh sáng trực tiếp của mặt trời, và thay nước định kỳ 1 tuần 1 lần là yếu tố rất quan trọng trong việc hạn chế tảo phát triển.
3. Kiểm tra nước hồ cá
Xét nghiệm nước hồ cá thực sự rất cần thiết. Xét nghiệm nước có thể giúp bạn biết hồ của mình đang gặp vấn đề gì, tìm ra nguyên nhân và có hướng xử trí đúng đắng, kịp thời.
Cần kiểm tra những gì? và bao lâu thì kiểm tra? Không phải hồ nào cung như nhau mà nó phụ thuộc vào chất lượng nước của hồ bạn, Tất nhiên nếu có điều kiện định kỳ hàng tuần bạn nên kiểm tra hết các chỉ số là rất tốt, Những loại cơ bản cần kiểm tra gồm: ammonia, nitrite và nitrate, Đây là những thành phần chất thải mà cá tạo ra và có hại nếu chúng tích tụ trong nước. Kiểm tra thêm pH, GH, KH, Clo, Chloramine, Phốt phát…
4. Nước đục
Nước đục có thể do một số nguyên nhân và tùy thuộc vào nguyên nhân nào, sẽ có cách chữa tương ứng. Không có giải pháp nào chung chung cho nước đục, phải kiểm tra tìm ra nguyên nhân và đưa ra giải pháp. Dựa trên màu của nước và hoàn cảnh, điều kiện thuận lợi làm nước đục, bạn sẽ tìm ra nguyên nhân.
Trong hồ cá mới, bụi, đất bám trên đá và các xi măng vụn vãi nếu không được làm sạch trước khi sử dụng có thể làm nước đục. Hiện tượng “vi khuẩn nở hoa” cũng có thể làm cho nước đục. Nếu cho cá ăn quá nhiều thức ăn lượng thức ăn dư thừa sẽ làm cho nước đục…
Sử dụng bộ kiểm tra nước để đo nồng độ amoniac và nitrit xem chúng có cao không, điều này sẽ khiến vi khuẩn phát triển. Quá nhiều ánh sáng, phốt phát hoặc nitrat có thể dẫn đến nước xanh: sự bùng nổ của tảo. Nếu bộ lọc lâu ngày không vệ sinh, nó sẽ mất khả năng lọc và nước có thể bị đục. Thay nước, làm sạch bộ lọc, bổ sung vi sinh xử lý nước sẽ giúp nước trong trở lại.
5. Đá cũng làm ảnh hưởng chất lượng nước
Đúng vậy một số loại đá chứa các tạp chất không mong muốn khi ngâm trong nước lâu ngày nó sẽ làm ảnh hưởng tới nước hồ cá của bạn. làm sao để biết đá nào tốt đá nào không tốt? có một số cách để xác định xem những tảng đá bạn sắp sử dụng có an toàn hay không. Nếu thêm giấm hoặc axit khác lên bề mặt đá gây ra bất kỳ bong bóng, hay phản ứng nào tốt nhất không nên sử dụng nó trong hồ cá. sỏi làm từ đá vôi, dolomite, aragonite, san hô nghiền hoặc vỏ hàu sẽ làm tăng độ cứng và độ pH của nước. Một vấn đề mà nhiều bạn hay sử dụng đó là lót rất nhiều đá ở đáy hồ. nó đẹp thật nhưng rất nguy hiểm. Các phân, chất thải, rác thải…hệ thống lọc không thể hút hết nó vào ngăn lắng để xử lý được, lâu ngày sẽ tích tụ lại ngay dưới những viên sỏi này. Sẽ sinh ra các loại khí độc không tốt cho cá và hệ sinh thái của hồ.
6. Thay nước nhiều có thể giết chết cá
Thay nước có thể giết chết cá của bạn? Bất cứ điều gì làm thay đổi đột ngột môi trường nước cũng có thể giết chết cá của bạn. Khi cần thay một lượng nước trong hồ bạn nên thay nhiều nhất là 20% và thêm nước mới tương đương vào. Không nên thay quá nhiều dù nước rất đục và tanh. Việc thay nước đột ngột và nhiều sẽ kéo theo cả hệ sinh thái hồ cá thay đổi, Cái gì cũng phải từ từ “Dục tốc bất đạt” Phụ nữ họ cũng không thích nhanh đâu kaka Thay nước là điều bắt buộc đối với một hồ cá, thường được thực hiện mỗi tuần 1 lần hoặc mỗi tháng 2 lần, tùy thuộc vào từng hồ cá. Vì vậy, khi thay nước, hãy chắc chắn rằng nước mới đã được khử clo và có cùng nhiệt độ với nước hồ cá. Độ pH của nước mới cũng phải được điều chỉnh cho thích hợp.
7. Ngộ độc nitrit
Theo sát sau amoniac, Ngộ độc nitrite như là một sát thủ. Ngay sau khi ammoniac được giảm là mức độ nitrite tăng lên đấy là chu trình và khiến cá của bạn gặp nguy hiểm một lần nữa. Bất cứ khi nào nồng độ amoniac tăng cao, nitrite tăng sẽ sớm theo sau và có thể nhanh chóng gây ra những cái chết trắng hồ dù cá đang khỏe mạnh không bị bệnh gì cả.
Cảnh báo
Tìm các dấu hiệu cảnh báo ngộ độc nitrite trong hồ cá của bạn, chẳng hạn như cá ăn không ngon, ít hoạt động, cá lơ lửng mặt nước và mang màu nâu. Thay nước ngay lập tức và thêm 2-3 phần nghìn muối vào nước hồ, sẽ giảm độc tính của nitrit
8. Chu trình nitơ
Chu trình nitơ có nhiều tên: chu kỳ nitrat hóa, chu trình sinh học, …. mỗi hồ cá mới đưa vào hoạt động, hay hồ cá cũ đều trải qua quá trình này. Nuôi cá nhưng không hiểu quy trình này sẽ rất khó để đảm bảo một hồ cá vận hành khỏe mạnh được. Tìm hiểu về chu trình nitơ và cách xử lý ở các giai đoạn trong chu trình rất quan trọng.
Đầu tiên của chu trình nitơ là phân cá, các chất thải, thức ăn thừa và các mảnh vụn hữu cơ khác trong bể cá sẽ sinh ra amoniac, Amoniac này độc cho cá. Phải mất một thời gian để vi khuẩn có lợi phát triển và chuyển hóa chúng, vì vậy, nếu thêm quá nhiều cá cùng một lúc thì amoniac có thể tăng nhanh hơn và cá sẽ chết. Các loài vi khuẩn có lợi sẽ chuyển đổi amoniac thành nitrite, nhưng đó cũng là chất độc. Sau khi amoniac được chuyển đổi thành nitrite, một loài vi khuẩn khác bắt đầu phát triển và chuyển đổi nitrite độc hại thành nitrat ít độc hại hơn. Nitrat sẽ tích lũy trong nước hồ cá cho đến khi nó được loại bỏ bởi việc nước định kỳ. Toàn bộ chu trình này có thể mất từ 4 đến 6 tuần.
9. Phốt phát trong hồ cá
Phosphate có mặt trong mọi hồ cá, mặc dù nhiều người nuôi cá không hề biết về nó. Phosphate có thể được tìm thấy trong nước máy, và cũng có trong thức ăn cho cá và có thể tích lũy trong nước hồ cá. Nếu hệ sinh thái bên trong hồ cá không được duy trì đúng cách, nồng độ phốt phát sẽ tăng lên và góp phần vào sự phát triển của tảo. Kết quả không chỉ mất mỹ quan mà còn gây hại cho cá của bạn.
Gọi cho công ty cấp nước nơi bạn ở để hỏi xem nước máy bạn đang dung có chứa phốt phát không. Bạn cũng có thể lấy mẫu làm xét nghiệm phốt phát để xem mức độ phốt phát trong nước hồ cá bạn là bao nhiêu. Nếu nước hồ cá có nhiều phốt phát, hãy thay bớt nước. Nếu nước máy không chứa phốt phát, thì việc thay nước thường xuyên bằng nước máy khử clo có thể giữ phốt phát ở mức thấp.
10. PH là gì?
Độ pH của nước đo mức độ axit hoặc kiềm của nước. pH được đo trên thang đo 1-14 đơn vị. Nước là H 2 O, nhưng thực sự nó là các ion Hydrogen (H + ) và Hydroxyl (OH – ) tạo nên nước. Nếu có nhiều H + hơn OH – thì nước có tính axit (pH từ 1 đến 6,9). Nếu có ít H + hơn OH – , nước là cơ bản (pH 7.1-14.0). Khi nước là trung tính và có độ pH là 7,0. ‘H’ trong pH luôn được viết hoa vì H là ký hiệu hóa học của Hydrogen.
Không có một độ pH nào tốt cho tất cả cá. Có nhiều loài cá khác nhau sống trong các môi trường nước khác nhau, như đại dương, ao, sông và cửa sông. Mỗi vùng nước sẽ có độ pH khác nhau. Cá nước mặn có thể thích độ pH từ 8 trở lên, trong khi đó cá nước ngọt có thể thoải mái hơn ở độ pH 6 hoặc 7. Lời khuyên tốt nhất là tìm hiểu về loài cá mà bạn chuẩn bị nuôi và cố gắng bắt chước môi trường sống tự nhiên của nó. Tuy nhiên, hầu hết các loài cá cảnh nước ngọt sẽ thích nghi tốt ở độ pH từ 7,0 đến 7,5, miễn là mọi thay đổi về độ pH được thực hiện dần dần theo thời gian và cá thích nghi tốt sống khỏe mạnh theo thời gian là được. Không được thay đổi quá đột ngột.
Hãy xem môi trường sống của cá như chính môi trường sống của chúng ta. Bất cứ sự thay đổi nào đột ngột và vượt quá mức an toàn đều không tốt. đừng thờ ơ, đừng chủ quan… “ĐỪNG NHỐT CÁ”
Chúc các bạn có một hồ cá khỏe mạnh.
Trân trọng!